GIÁ THÔ 2.900.000 Đ/M2 ĐẾN 3.300.000đ/m2 - GIÁ TRỌN GÓI 4,4 ĐẾN 6,0 TRIỆU Đ/M2

Đặc điểm các loại móng phổ biến trong xây dựng nhà phố

Móng nhà là bước thi công đầu tiên trong xây dựng nhà phố, đây cũng là bộ phận quan trọng của căn nhà, giúp cho căn nhà đứng vững, không sụt lún, nghiêng…Hiện nay có nhiều loại móng ứng dụng trong xây dựng nhà phố như: móng cọc, móng băng, móng bè, móng đơn, móng nông và móng sâu… Tuy nhiên, đối với xây dựng nhà phố thì móng cọc, móng đơn và móng băng là 2 loại móng được sử dụng phổ biến nhất, tùy vào kết cấu căn nhà, địa hình, tình trạng đất mà sử dụng loại móng phù hợp.

Móng nhà là bộ phận nằm ngầm dưới mặt đất và là bộ phận cấu tạo ở phần thấp nhất của công trình nhà ở. Đây cũng chính là bộ phận quan trọng chịu tải trọng của công trình dựa vào các yếu tố như: tính chất của đất nền, độ cao và tải trọng của công trình mà người ta tính toán độ sâu của nền móng so với mặt đất.

Cấu tạo các loại móng nhà phổ biến

Yêu cầu kỹ thuật chung của các loại móng nhà:

  1. Kiên cố: Móng nhà phải được thiết kế với kích thước phù hợp với yêu cầu chịu lực của công trình. Vật liệu làm móng và đất nền yêu cầu trong tình trạng bình thường, nền móng tốt, vật kiệu đủ cường độ và có cấu tạo hợp lý, đúng kỹ thuật.
  2. Móng ổn định: Công trình sau khi xây dựng đảm bảo móng phải lún đều trong phạm quy cho phép trong khoảng 8-10 cm, móng không trượt, gãy, nứt…
  3. Độ bền: Móng phải có độ bền vững trong suốt quá trình sử dụng căn nhà. Lớp bảo vệ móng, độ sâu của móng dưới mặt đất, vật liệu sử dụng làm móng phải có hả năng chống chịu tốt dưới tác động của nước ngầm, nước mặn, các loại xâm thực khác.
  4. Sự kinh tế: Giá thành móng thông thường sẽ chiếm từ 8 đến 10% giá trị công trình, đối với những căn nhà có tầng hầm thì móng chiếm 12 đến 15% giá trị công trình. Vì sự quan trọng của móng nhà nên cần lựa chọn hình thức và vật liệu làm móng phù hợp, vừa đảm bảo những tiêu chí kỹ thuật, vừa tránh lãng phí.

Vì móng chịu lực tác động của toàn bộ căn nhà và được chôn sâu dưới lòng đất, vì vậy từ những khâu xây dựng đầu tiên cần chuẩn xác, cẩn thận, đúng yêu cầu kỹ thuật để tránh những sai sót sau này. Nếu sau khi hoàn tất xây dựng nhà mới phát hiện những lỗi về cường độ và tính ổn định của móng thì rất khó để sửa chữa và hao tổn kinh phí lớn.

Ưu và nhược điểm của tùng loại móng:

  1. Móng Băng:

Móng băng có cấu tạo chạy dọc suốt bên dưới các tường chịu lực hoặc tạo thành các dải dài dưới chân hệ thống cột chịu lực. Móng băng bên dưới cột sẽ tạo thành một vành đai liên kết các chân cột. Móng băng được tạo thành từ BTCT, gồm móng băng một phương và móng băng hai phương, chúng có thể là móng cứng, móng mềm hoặc là móng kết hợp.

Ưu điểm móng băng: 

  • Đảm bảo truyền tải trọng công trình xuống đều cho các cọc bê tông bên dưới.
  • Giảm áp lực lên đáy móng.
  • Móng băng là sự lựa chọn hợp lý trong những trường hợp không thể sử dụng móng đơn.
  • Móng băng phân bố lực, giúp chống lại hiện tượng lún không đều giữa các cột
  • Đối với những công trình quá lớn nhưng được xây dựng trên nề xấu thì móng băng là sự lựa chọn phù hợp nhất.

Nhược điểm móng băng:

  • Móng băng là loại móng nông, chiều sâu móng nhỏ hơn các loại móng khác dẫn đến tính ổn định về lật, trượt móng kém hơn.
  • Lớp đất phía bên trên có sức chịu tải không lớn nên thường sử dụng cho các công trình quy mô nhỏ.
  • Đối với trường hợp mực nước mặt nầm sâu thì thi công móng băng khá phức tạp, cần tăng chiều dài cọc ván và các công trình phụ trợ thi công.
  • Khi thi công trên nền đất địa với chất bùn yếu, không ổn định thì nên sử dụng phương án móng cọc.
Móng băng

2. Móng cọc

Móng cọc là loại móng rất phổ biến, sử dụng nhiều cho các công trình có tải trọng lớn hoặc công trình xây dựng trên nền đất yếu. Móng cọc được chia làm 2 loại là móng cọc chống và móng cọc ma sát. Dựa vào vật liệu sử dụng, móng cọc cũng được chia làm 2 loại là móng cọc tre gỗ và móng cọc bê tông.

Móng cọc chống: dùng trong trường hợp dưới lớp đất yếu là lớp đất rắn. Cọc sẽ được đóng tới lớp đất rắn và truyền tải trọng lên đó. Nền móng cọc không chống bị lún hoặc lún đều trong phạm vi cụ thể cho phép.

Móng cọc ma sát:  sử dụng trong trường hợp lớp đất rắn quá sâu, cọc ma sát truyền tải trọng vào đất thông qua ma sát giữa đất và bề mặt cọc.

Móng cọc tre gỗ: Giá rẻ, dễ sản xuất và thi công. Tuy nhiên, đầu cọc không được nhô lên trên mực nước ngầm thấp nhất để tránh bị mục.

Móng cọc bê tông: sử dụng cho các công trình tải trọng lớn, độ bền cao, không phụ thuộc vào mực nước ngầm.

Ưu điểm móng cọc

  • Cho phép giảm khối lượng đất đào móng khoảng 85%, bê tông từ 30-40% hạ giá thành móng cọc được 35%.
  • Giúp tuổi thọ và độ tin cậy công trình cao.
  • Phương pháp thi công đóng cọc hàng loạt thay cho cọc BTCT cổ điển.
  • Có thể sản xuất cọc có tiết diện và chiều dài lớn nhờ momen uốn nứt lớn.
  • Chuyển vị khi cuốn cọc nhỏ hơn nhiều lần so với cọc cổ điển đo được ứng lục trước.

Nhược điểm móng cọc:

  • Chiều sâu móng cọc chỉ đạt trung bình khoảng từ 10 đến 60m
  • Tiết diện trung bình thường từ 20X20 đến 45×45 đối với cọc vuông và D25 – D70 cho cọc tròn.
  • Móng cọc thường sử dựng cho công trình có tải trọng làm việc dài hạn trung bình, thường từ 40T- 400T/ 1 cọc.
Móng cọc

3. Móng bè:

Móng bè thuộc loại móng nông, sử dụng chủ yếu ở nơi có đất nền yếu, kháng nén yếu, hoặc do yêu cầu cấu tạo của công trình như: dưới toàn bộ nhà có tầng hầm, kho, bể vệ sinh, bồn chứa, hồ bơi, nhà chịu kết cấu lực lún không đều.

Ưu điểm móng bè:

  • Sử dụng tốt cho các công trình có lớp địa chất tốt, dày, ổn định.
  • Nhờ móng được chôn nông nên thời gian thi công nhanh, ít tốn chi phí.
  • Sử dụng tốt nhất tại những khu vực có mật độ xây dựng thấp, chịu tác dụng hai chiều khi gần các công trình lân cận.

Nhược điểm:

  • Dễ bị lún, không đều, lệch, khi bị lún hoặc lệch thì rất khó sửa chữa về vị trí ban đầu do momen đàn hồi kém, giảm tuổi thọ công trình.
  • Chỉ áp dụng với một số địa chất và địa hình nhất định.
  • Chiều sâu đặt móng bè nông nên có thể dẫn đến những tình trạng như độ ổn định do tác động thoát nước ngầm, động đất, mưa gió, lụt… không cao. Vì vậy trước khi bất tay vào thi công xây dựng, chủ đầu tư cần nghiên cứu ưu nhược điểm của các loại móng hoặc nhờ tới sự tư vấn của các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng đã có kinh nghiệm lâu năm trong việc lựa chọn loại móng phù hợp với nền đất của từng gia đình.
Móng bè

4. Móng đơn:

Móng đơn thuộc loại móng đỡ một cột hoặc một cụm cột kế nhau có thể chịu lực. Móng đơn thường nằm riêng lẻ trên mặt đất và có dạng hình chữ nhật, vuông hoặc tròn. Móng đơn có thể là móng mềm, cứng hoặc kết hợp. Móng đơn giúp tiết kiệm chi phí nhất

Ưu điểm móng đơn: Móng đơn giúp tiết kiệm chi phí, đối với nhà biệt thự thì móng đơn nằm phía dưới cột trụ.

Nhược điểm: Sử dụng nhiều cho cột nhà dân dụng hoặc công nghiệp. Chỉ nên dùng trong những trường hợp đất nền có sức chịu tải tốt, tải trọng ngoài không quá lớn. Khi gặp trường hợp chịu tải trọng lớn cầm mở rộng đáy móng thì phải tăng cả chiều dài và chiều sâu chôn móng.

Móng đơn

Với mỗi loại móng có những ưu nhược điểm riêng, tùy thuộc vào những địa hình khác nhau mà có lựa chọn các loại móng phù hợp để vừa có kết cấu căn nhà vững chắc vừa tiết kiệm chi phí.

====>Xem thêm bài viết: Báo giá xây nhà trọn gói

Quý khách có nhu cầu xây nhà trọn gói tphcm, xây nhà trọn gói bình dương, xây nhà trọn gói đồng nai, sửa chữa nhà ở vui lòng liên hệ công ty chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn phương án tốt nhất và hoàn toàn miễn phí.

Công Ty CP Kiến Trúc Xây Dựng TLT.com

Trụ sở: 82/9 Nguyễn Phúc Chu, P 15, Q Tân Bình, TPHCM

Văn phòng: 622/6 Cộng Hoà, P. 13, Q. Tân Bình, TPHCM

Điện thoại: 0976272186

Zalo: 0917 341 516

Email: kientrucxaydungtlt8688@gmail.com

Website: https://kientrucxaydungtlt.com/

 

Bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận

Họ tên *

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Những căn nhà độc lạ nhất hành tinh

Những căn nhà độc lạ nhất hành tinh

Bằng những sáng tạo không ngừng và tưởng tượng vô cùng phong phú và đôi khi do hoàn cảnh sinh...

Xem chi tiết
Quy trình lựa chọn công ty xây dựng uy tín

Quy trình lựa chọn công ty xây dựng uy tín

Ngôi nhà là tài sản lớn và quý giá đối với mỗi người, để xây dựng được một căn nhà...

Xem chi tiết
Khái niệm hoàn công nhà ở, thủ tục hoàn công nhà ở

Khái niệm hoàn công nhà ở, thủ tục hoàn công nhà ở

Khái niệm hoàn công nhà ở Hoàn công nhà ở hay hoàn công xây dựng được hiểu là thủ tục...

Xem chi tiết
Video hình ảnh thi công phần thô nhà anh Hiếu- Bình Tân

Video hình ảnh thi công phần thô nhà anh Hiếu- Bình Tân

Công trình xây nhà phần thô và nhân công trọn gói của Anh Hiếu hiện tại đã hoàn thành đến...

Xem chi tiết
Chính sách bảo hành công trình tại công ty xây dựng TLT.COM

Chính sách bảo hành công trình tại công ty xây dựng TLT.COM

Công Ty CP Kiến Trúc Xây Dựng TLT.COM bảo hành công trình xây nhà trọn gói MIỄN PHÍ phần thô...

Xem chi tiết
Đặc điểm các loại móng phổ biến trong xây dựng nhà phố

Đặc điểm các loại móng phổ biến trong xây dựng nhà phố

Móng nhà là bước thi công đầu tiên trong xây dựng nhà phố, đây cũng là bộ phận quan trọng...

Xem chi tiết
Xây nhà mới Anh Dũng ( Anh Tú)- 116/132 Thiên Phước, P9, Tân Bình

Xây nhà mới Anh Dũng ( Anh Tú)- 116/132 Thiên Phước, P9, Tân Bình

Công trình nhà mới của chủ đầu tư anh Dũng được tiến hành xây dựng vào tháng 04/2020 và bàn...

Xem chi tiết
Những lưu ý khi lựa chọn vật liệu xây dựng phần thô

Những lưu ý khi lựa chọn vật liệu xây dựng phần thô

Vật liệu xây dựng phần thô là một thành phần quan trọng quyết định đến độ bền vững cho kết...

Xem chi tiết
Các bước quy trình xây dựng nhà xưởng chuẩn – TLT.COM

Các bước quy trình xây dựng nhà xưởng chuẩn – TLT.COM

QUY TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG CHUẨN 1.Tiếp nhận và bảo quản vật tư Công việc đầu tiên của quy...

Xem chi tiết

0932 465 279 - 0911 062 189